Danh mục
Trang chủ >> Kiến thức Y học >> Ngộ độc thuốc tê: Dấu hiệu và hướng xử trí kịp thời

Ngộ độc thuốc tê: Dấu hiệu và hướng xử trí kịp thời

Ngộ độc thuốc tê: Dấu hiệu và hướng xử trí kịp thời
5 (100%) 1 vote

Hiện nay, các trường hợp ngộ độc thuốc gây tê không còn diễn ra thường xuyên như trước đây. Tuy nhiên, việc biết cách xử trí và giảm thiểu nguy cơ ngộ độc vẫn là một thông tin quan trọng mà mỗi người cần nắm vững.

Ngộ độc thuốc tê: Dấu hiệu và hướng xử trí kịp thời

Tình hình ngộ độc do thuốc gây tê có những hậu quả nghiêm trọng như thế nào?

Gần đây, trong nước chúng ta đã xuất hiện nhiều trường hợp tai biến nghiêm trọng liên quan đến việc sử dụng thuốc gây tê, với nguyên nhân thường bị hiểu lầm là do sốc phản vệ. Thực tế, sốc phản vệ do thuốc gây tê là rất hiếm, đặc biệt là trong nhóm thuốc gây tê chủ yếu hiện nay, đa phần thuộc nhóm Amino-Amid. Ngược lại, ngộ độc do thuốc gây tê toàn thân là nguyên nhân chính gây ra những biến chứng kinh hoàng như hiện nay.

Cử nhân Cao đẳng Dược TP.HCM công tác tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ: Ngộ độc do thuốc gây tê toàn thân mang theo nguy cơ cao đối với tính mạng và sự an toàn của bệnh nhân, đồng thời tạo ra sự lo lắng trong quá trình thực hiện gây tê. Quá trình này diễn ra ở nhiều chuyên ngành với các vị trí khác nhau, và nguy cơ ngộ độc có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào (bao gồm cả gây tê tủy sống) và với mọi loại thuốc gây tê. Bệnh nhân già yếu, trẻ em, và những người có protein máu thấp đặt ra nguy cơ cao, đặc biệt khi gây tê ở những vị trí giàu mạch máu như đầu, mặt, cổ, khoang miệng, mũi họng, và tầng sinh môn.

Dựa trên hướng dẫn xử trí ngộ độc thuốc gây tê của Hội Gây tê và Giảm đau vùng và Hội Gây mê hồi sức Pháp năm 2016, chuyên mục kiến thức y khoa cung cấp thông tin về dấu hiệu nhận biết và kỹ năng cơ bản để xử lý ngộ độc, nhằm giảm thiểu rủi ro biến chứng và chuẩn bị sẵn sàng cấp cứu khi có ngộ độc thuốc gây tê toàn thân.

Dấu hiệu lâm sàng của ngộ độc thuốc tê

Dấu hiệu lâm sàng của ngộ độc thuốc tê toàn thân có thể được nhận biết bằng các triệu chứng sau đây, trong và sau quá trình gây tê:

  • Dấu hiệu thần kinh trung ương:
    • Đắng miệng, mùi kim loại.
    • Tê quanh miệng và môi.
    • Ù tai.
    • Tình trạng nhìn mờ, hoa mắt.
    • Chóng mặt, mệt, khó chịu.
    • Kích thích thần kinh trung ương: Kích động, trợn mắt, đảo nhãn cầu nói nhảm, lú lẫn, rung giật, co giật.
    • Ức chế thần kinh trung ương: Ngủ yên hoặc lơ mơ, đờ đẫn, hôn mê.
  • Dấu hiệu tim mạch:
    • Rối loạn nhịp tim và/hoặc rối loạn dẫn truyền trong tim.
    • Tụt huyết áp tiến triển.
    • Ngừng tim.
  • Dấu hiệu hô hấp:
    • Sau khi tiêm thuốc tê, bệnh nhân có thể than mệt và môi có thể biến màu tím.
    • Khó thở hoặc ngừng thở.

Những dấu hiệu này cần được chú ý và nhận biết ngay lập tức để đưa ra các biện pháp xử lý cấp cứu và giảm thiểu rủi ro ngộ độc thuốc tê toàn thân.

Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur đào tạo Dược sĩ chất lượng cao năm 2024

Xử trí ngộ độc thuốc gây tê

Bác sĩ chuyên khoa tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội chia sẻ: Xử trí ngộ độc thuốc gây tê là một quá trình đòi hỏi sự can thiệp của bác sĩ. Khi phát hiện bệnh nhân bị ngộ độc thuốc tê, các biện pháp xử trí ngay lập tức cần được thực hiện như sau:

  1. Ngừng tiêm thuốc tê: Ngưng ngay việc tiêm thuốc gây tê để ngăn chặn sự hấp thụ thêm thuốc vào cơ thể.
  2. Gọi hỗ trợ: Gọi xe cấp cứu và báo cáo tình trạng bệnh nhân để đảm bảo sự hỗ trợ nhanh chóng từ đội ngũ y tế chuyên nghiệp.
  3. Thở oxy 100% và đặt nội khí quản thở máy nếu cần: Cung cấp oxy để hỗ trợ hô hấp, và thiết lập nội khí quản thở máy nếu tình trạng yêu cầu.
  4. Truyền Lipid 20%: Kiểm soát đường thở bằng cách tiêm tĩnh mạch Lipid 20%, với liều khởi đầu là 1,5 ml/kg trong 2-3 phút, sau đó duy trì liều 0,25 ml/kg/phút. Nếu cần thiết, tiêm lại 1-2 lần với liều tương tự, nhưng không vượt quá tổng liều 12 ml/kg hoặc 1000 ml trong 30 phút.
  5. Điều trị co giật: Sử dụng Benzodiazepin (Midazolam), tránh sử dụng Propofol đặc biệt là ở những bệnh nhân huyết động không ổn định.
  6. Điều trị nhịp chậm: Sử dụng Atropine để điều chỉnh nhịp tim.
  7. Trường hợp ngừng tim: Thực hiện cấp cứu ngay, bao gồm hồi sinh tim phổi. Gọi đơn vị tim phổi nhân tạo gần nhất, sử dụng ngay Lipid 20% và liều adrenaline 1mcg/kg. Trong trường hợp rung thất, thực hiện sốc điện. Tránh sử dụng Vasopressin, thuốc chẹn kênh calci, thuốc ức chế beta hoặc các loại thuốc gây tê khác.
  8. Tiếp tục theo dõi: Tiếp tục quan sát bệnh nhân trong khoảng 4-6 giờ nếu có biến cố tim mạch, hoặc ít nhất 2 giờ nếu có biến cố thần kinh trung ương.

Nguồn Bệnh viện VINMEC

Tổng hợp bởi ykhoaviet.edu.vn

Có thể bạn quan tâm

8 tác dụng tuyệt vời của bơ khi bạn sử dụng mỗi ngày

8 tác dụng tuyệt vời của bơ khi bạn sử dụng mỗi ngày5 (100%) 1 …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *